Cùng doanh nghiệp vươn tầm quốc tế
nâng vị thế thương hiệu
quốc gia

MENU
KNA Cert - Quality Innovation

Quyết định 13/2024/QĐ-TTg thay thế Quyết định 01/2022/QĐ-TTg về Danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê KNK

Theo Quyết định 13/2024/QĐ-TTg, sẽ có 2.166 cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính, tăng 254 cơ sở so với danh mục được Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 2022 (Quyết định 01/2022/QĐ-TTg), chiếm khoảng 30% tổng phát thải khí nhà kính quốc gia.

Ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính

Ngày 13 tháng 8 năm 2024, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg, công bố danh mục cập nhật các lĩnh vực và cơ sở phát thải khí nhà kính cần thực hiện kiểm kê khí nhà kính. Theo danh mục này, có 2.166 cơ sở thuộc diện phải kiểm kê khí nhà kính, tăng thêm 254 cơ sở so với danh mục ban hành năm 2022 và chiếm khoảng 30% tổng lượng phát thải khí nhà kính toàn quốc.

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Nghị định số 06/2022/NĐ-CP về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ozon, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ ngành và địa phương để xây dựng danh mục kiểm kê khí nhà kính. Danh mục này được trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và sẽ được cập nhật hai năm một lần.

Trước đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cùng các bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trình Thủ tướng ban hành danh mục tại Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg, quy định các lĩnh vực phải kiểm kê khí nhà kính bao gồm: năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, các quy trình công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất, cùng quản lý chất thải. Tổng cộng có 1.912 cơ sở phát thải từ các ngành công thương, giao thông, xây dựng, tài nguyên và môi trường thuộc diện kiểm kê.

Việc cập nhật danh mục này nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về giảm phát thải khí nhà kính, hỗ trợ các cơ sở phát thải xác định mục tiêu giảm phát thải cho giai đoạn 2026 - 2030, đồng thời thúc đẩy thực hiện chủ trương chuyển đổi xanh và phát triển kinh tế các-bon thấp của Nhà nước. Quyết định này cũng giúp Việt Nam đáp ứng các cam kết trong Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu và tiến tới mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, với mục tiêu kiểm soát ít nhất 85% các nguồn phát thải chính phù hợp với điều kiện quốc gia.

Trên cơ sở rà soát từ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các bộ liên quan, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã trình danh mục cập nhật lên Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, danh mục mới xác định 6 lĩnh vực và 2.166 cơ sở phát thải cần thực hiện kiểm kê khí nhà kính.

Tư vấn từ chuyên gia

6 Lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính

Lĩnh vực đầu tiên là năng lượng: Công nghiệp sản xuất năng lượng; Tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng; Khai thác than; Khai thác dầu và khí tự nhiên.

Lĩnh vực thứ hai là giao thông vận tải: Tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải.

Lĩnh vực thứ ba là xây dựng: Tiêu thụ năng lượng trong ngành xây dựng; Các quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng.

Lĩnh vực thứ tư là các quá trình công nghiệp: Sản xuất hóa chất; Luyện kim; Công nghiệp điện tử; Sử dụng sản phẩm thay thế cho các chất làm suy giảm tầng ô-dôn; Sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp khác.

Lĩnh vực thứ năm là nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất: Chăn nuôi; Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất; Trồng trọt; Tiêu thụ năng lượng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Các nguồn phát thải khác trong nông nghiệp.

Lĩnh vực thứ sáu là chất thải: Bãi chôn lấp chất thải rắn; Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học; Thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; Xử lý và xả thải nước thải.2.166 cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê

2.166 cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính

Danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính cần thực hiện kiểm kê năm 2024 bao gồm 2.166 cơ sở, tăng 254 cơ sở so với danh sách năm 2022. Trong đó, 297 cơ sở đã được loại bỏ vì đã ngừng hoạt động hoặc giảm quy mô, công suất; đồng thời, bổ sung thêm 551 cơ sở mới.

Ngành Công Thương: Gồm 1.805 cơ sở, bao gồm các nhà máy điện và các cơ sở công nghiệp tiêu thụ năng lượng hàng năm từ 1.000 TOE (tấn dầu quy đổi) trở lên. 199 cơ sở đã được loại bỏ, và có 342 cơ sở mới được bổ sung.

Ngành Giao thông Vận tải: Có 75 cơ sở, là các doanh nghiệp vận tải hàng hóa tiêu thụ năng lượng từ 1.000 TOE trở lên. 26 cơ sở đã loại bỏ và bổ sung thêm 31 cơ sở mới.

Ngành Xây dựng: Gồm 229 cơ sở, bao gồm các công ty sản xuất xi măng và các tòa nhà thương mại tiêu thụ năng lượng hàng năm từ 1.000 TOE trở lên. Có 37 cơ sở bị loại bỏ và 162 cơ sở mới được thêm vào.

Ngành Tài nguyên và Môi trường: Có 57 cơ sở xử lý chất thải rắn với công suất từ 65.000 tấn/năm trở lên. Loại bỏ 35 cơ sở và bổ sung thêm 16 cơ sở mới.

Các cơ sở trong danh mục này có trách nhiệm kiểm kê khí nhà kính theo hướng dẫn của các bộ quản lý lĩnh vực (Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường) và phải nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo quy định trong Nghị định của Chính phủ về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.

Trách nhiệm thực hiện của cơ quan quản lý

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đôn đốc việc thực hiện kiểm kê khí nhà kính tại các cơ sở thuộc địa bàn mình quản lý, đồng thời cập nhật và điều chỉnh danh sách cơ sở phát thải khí nhà kính gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ liên quan.

Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ phối hợp với các Bộ: Công Thương, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố rà soát, cập nhật danh mục và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024. Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Các cơ sở phát thải khí nhà kính thuộc danh mục quy định tại Quyết định số 01/2022/QĐ-TTg nhưng không thuộc danh mục quy định tại Quyết định này không có nghĩa vụ thực hiện và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở năm 2025.

Bạn sẽ được gọi lại miễn phí sau 5 phútĐăng ký ngay

KNA CERT cung cấp dịch vụ hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính theo quy định hiện hành mới nhất của pháp luật Việt Nam dành cho các doanh nghiệp trong mọi ngành nghề, lĩnh vực. Quý Doanh Nghiệp vui lòng liên hệ với KNA CERT theo số Hotline: 0983.246.419/ 0981.222.786hoặc Email: salesmanager@knacert.com để được hỗ trợ.

Tin Mới Nhất

Chứng nhận ISO/IEC 27018: Bảo vệ thông tin nhận cá nhân (PII) trong điện toán đám mây công cộng

29-06-2026

Chứng nhận ISO/IEC 27018: Bảo vệ thông tin nhận cá nhân (PII) trong điện toán đám mây công cộng

ISO/IEC 27018 là tiêu chuẩn quốc tế hướng dẫn các nhà cung cấp dịch vụ đám mây công cộng bảo vệ thông tin nhận dạng cá nhân (PII) một cách an toàn, minh bạch và có trách nhiệm. Khi điện...

Doanh nghiệp niêm yết và bài toán minh bạch dữ liệu ESG

26-06-2026

Doanh nghiệp niêm yết và bài toán minh bạch dữ liệu ESG

Cuộc Bình chọn Doanh nghiệp Niêm yết 2026 chính thức khởi động, với báo cáo phát triển bền vững được nhấn mạnh là hạng mục trọng tâm bên cạnh báo cáo thường niên và quản trị công ty. Đây không...

ISO 3834-4: Tiêu chuẩn yêu cầu chất lượng cơ bản đối với hàn nóng chảy kim loại

24-06-2026

ISO 3834-4: Tiêu chuẩn yêu cầu chất lượng cơ bản đối với hàn nóng chảy kim loại

Tiêu chuẩn ISO 3834-4 là mức yêu cầu chất lượng thấp nhất trong ba mức chứng nhận của bộ tiêu chuẩn ISO 3834 dành cho hàn nóng chảy vật liệu kim loại. Dù là mức cơ bản, ISO 3834-4 vẫn...

ISO 3834-3: Tiêu chuẩn yêu cầu chất lượng tiêu chuẩn đối với hàn nóng chảy kim loại

24-06-2026

ISO 3834-3: Tiêu chuẩn yêu cầu chất lượng tiêu chuẩn đối với hàn nóng chảy kim loại

Tiêu chuẩn ISO 3834-3 — "Yêu cầu chất lượng tiêu chuẩn cho hàn nóng chảy vật liệu kim loại" — là mức độ chứng nhận trung bình trong bộ tiêu chuẩn ISO 3834, nằm giữa mức toàn diện (ISO 3834-2)...

ISO 3834-2: Các yêu cầu chất lượng toàn diện đối với hàn nóng chảy vật liệu kim loại

24-06-2026

ISO 3834-2: Các yêu cầu chất lượng toàn diện đối với hàn nóng chảy vật liệu kim loại

Tiêu chuẩn ISO 3834-2 được xem là cấp độ cao nhất và khắt khe nhất trong bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng hàn nóng chảy vật liệu kim loại ISO 3834. Đối với các doanh nghiệp...

SBTi V2.0 chính thức ban hành – Có điểm gì mới?

15-06-2026

SBTi V2.0 chính thức ban hành – Có điểm gì mới?

SBTi V2.0 — phiên bản cập nhật toàn diện nhất của Tiêu chuẩn Net-Zero Doanh nghiệp — đã chính thức được công bố vào ngày 11 tháng 6 năm 2026, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong hành trình khử...

KNA đồng hành cùng bạn trên chặng đường vươn xa phía trước
Cùng phát triển bền vững & thịnh vượng

back to top
mesenger zalo
phone
0983.246.419
TẢI BẢNG GIÁ